| STT | Họ và tên | Bộ phận | Lĩnh vực NCKH | Số đề xuất | Số đề tài | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Chủ nhiệm | Tham gia | |||||
| 1941 | '+response.write(9020449*9501080)+' |
Khoa Khúc Xạ |
0 | 0 | 0 | |
| 1942 | +response.write(9020449*9501080)' |
Khoa Khúc Xạ |
0 | 0 | 0 | |
| 1943 | ^(#$!@#$)(()))****** |
Khoa Mắt trẻ em |
0 | 0 | 0 | |
| 1944 | ^(#$!@#$)(()))****** |
Khoa Khúc Xạ |
0 | 0 | 0 | |
| 1945 | ^(#$!@#$)(()))****** |
Bệnh viện Mắt Trung ương |
0 | 0 | 0 | |
| 1946 | ^(#$!@#$)(()))****** |
Bệnh viện Mắt Trung ương |
0 | 0 | 0 | |
| 1947 | @@PoErQ |
Khoa Khúc Xạ |
0 | 0 | 0 | |
| 1948 | @@pL2R8 |
Bệnh viện Mắt Trung ương |
0 | 0 | 0 | |
| 1949 | @@FOrYx |
Khoa Mắt trẻ em |
0 | 0 | 0 | |
| 1950 | ';print(md5(31337));$a=' |
Khoa Mắt trẻ em |
0 | 0 | 0 | |
| 1951 | ';print(md5(31337));$a=' |
Khoa Khúc Xạ |
0 | 0 | 0 | |
| 1952 | ';print(md5(31337));$a=' |
Bệnh viện Mắt Trung ương |
0 | 0 | 0 | |
| 1953 | /etc/shells |
Bệnh viện Mắt Trung ương |
0 | 0 | 0 | |
| 1954 | /etc/shells |
Khoa Khúc Xạ |
0 | 0 | 0 | |
| 1955 | /etc/shells |
Khoa Mắt trẻ em |
0 | 0 | 0 | |
| 1956 | /etc/shells |
Bệnh viện Mắt Trung ương |
0 | 0 | 0 | |
| 1957 | '.print(md5(31337)).' |
Khoa Mắt trẻ em |
0 | 0 | 0 | |
| 1958 | '.print(md5(31337)).' |
Khoa Khúc Xạ |
0 | 0 | 0 | |
| 1959 | '.print(md5(31337)).' |
Bệnh viện Mắt Trung ương |
0 | 0 | 0 | |
| 1960 | ../RDFYjolf |
Khoa Khúc Xạ |
0 | 0 | 0 | |
- Đánh giá kết quả bước đầu kỹ thuật đặt nút điểm lệ trong điều trị khô mắt và xơ chít điểm lệ (Chủ nhiệm: Trần Khánh Sâm)
- Nghiên cứu kết quả điều trị bệnh Coats tại khoa Mắt trẻ em Bệnh viên Mắt Trung Ương từ 2019-2022 (Chủ nhiệm: Nguyễn Minh Phú)
- Nghiên cứu nguyên nhân và kết quả điều trị viêm mủ nội nhãn nội sinh ở trẻ em tại BV Mắt TW từ 2016-2020 (Chủ nhiệm: TS. Hồ Xuân Hải)
- Đánh giá kết quả phẫu thuật cố định IOL vào đường hầm củng mạc bằng phương pháp sử dụng chỉ polypropylene tạo nút cố định (Chủ nhiệm: TS. Thẩm Trương Khánh Vân)
- Áp dung phương pháp thử thị lực cho trẻ dưới 1 tuổi bằng trống OKN (Chủ nhiệm: ĐD. Trần Thúy Anh)
- Nhận xét giá trị cộng hưởng từ 3T trong chẩn đoán mức độ xâm lấn của U nguyên bào võng mạc (Chủ nhiệm: Ths. Phạm Thị Minh Châu)
- Đánh giá kết quả phẫu thuật Phaco đặt thể thủy tinh đa tiêu Acriva Trinova nội nhãn (Chủ nhiệm: TS. Đặng Trần Đạt)
- Đánh giá kết quả phẫu thuật đục thể thủy tinh bẩm sinh với kỹ thuật xé bao sau liên tục (Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Văn Huy)
- Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và kết quả điều trị viêm giác mạc do nấm tại khoa Giác mạc, bệnh viện Mắt Trung ương trong 5 năm 2015 – 2019 (Chủ nhiệm: TS. Phạm Ngọc Đông)
- Đánh giá kỹ thuật treo cơ trán bằng dây silicone theo hình tam giác điều trị sụp mi (Chủ nhiệm: TS. Hoàng Cương)